BỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI CÓ GÂY TỬ VONG KHÔNG?

06/10/2021

Tràn dịch màng phổi (TDP) là tình trạng tích đọng dịch quả mức bình thường (14ml) trong khoang màng phổi. Các chất dịch đó có thể là dịch, khí hoặc máu. Từ đó chúng gây nên những biến đổi lâm sàng trên cơ thể người bệnh. Thuockedon24h.vn sẽ giúp bạn tổng hợp và giải quyết các thắc mắc về bệnh này.

I. CÁC TRIỆU CHỨNG GẶP PHẢI KHI BỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI:

1. Chẩn đoán xác định

- Bệnh nhân có thể có đau ngực sườn lưng, đau tăng lên khi hít thở sâu, ho khan khi thay đổi tư thế, khó thở xuất hiện và ngày một tăng khi lượng dịch nhiều.

- Hội chứng 3 giảm: gõ đục, rung thanh mất, rì rào phế nang mất.

- Hình ảnh phim Xquang phổi chuẩn: TDMP số lượng ít chỉ thấy góc sườn hoành tù, sớm nhất là góc sườn hoành phía sau trên phim nghiêng. TDMP trung bình thấy hình mờ đậm, đồng đều, ở 1/3 dưới phế trường, có thể thấy đường cong mà phia lõm quay lên trên (đường cong Damoiseau). TDMP nhiều: mờ đều quá 1/2 phổi, đầy tim sang bên đối diện.

- Trong trường hợp tràn dịch màng phổi khu trọ cần kết hợp siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính để

xác định vị trí.

- Chọc dò màng phổi có dịch.

Lưu ý: bệnh nhân được chẩn đoán tràn dịch màng phổi dịch tiết khi có ít nhất một tiêu chuẩn phủ

hợp với dịch tiết.

2. Chẩn đoán nguyên nhân

Dịch thấm (bảng 1).

+ Hội chứng thận hư, suy thận mạn.

+ Xơ gan cổ trưởng.

+ Suy tim trải không hồi phục.

+ Thẩm phân phúc mạc.

+ Suy giáp.

+ Hội chứng Demon-Meigs.

+ Suy dinh dưỡng.

Dịch tiết (bảng 1).

+ Do lao.

+ Do ung thư.

+ Do nhiễm trùng phổi và màng phổi (vi khuẩn, nấm, vi rút, kí sinh trùng như amip, sán lá phổi, sán lá gan lớn, ...).

+ Do nghẽn tắc động mạch phổi.

+ Do các bệnh hệ thống (lupus, viêm khớp dạng thấp, ...).

Tràn máu màng phổi: tỉ lệ hemoglobin dịch màng phổi/ hemoglobin máu > 0,5 hoặc số lượng hồng cầu dịch màng phổi > 106/ml.

+ Do chấn thương lồng ngực.

+ Ung thư màng phổi, ung thư di căn tới màng phổi.

+ Tai biến của các thủ thuật thăm dò màng phổi: chọc dò màng phổi, sinh thiết màng phổi,…

+ Vỡ phình tác động mạch chủ ngực.

+ Bệnh Rendu Osler.

Tràn dưỡng trấp màng phổi (chylohorax):  dịch màng phổi trắng như sữa, tái phát rất nhanh. Soi vi thể thấy những giọt mỡ. Mỡ toàn phần của dịch màng phối 1~4g/100ml. Triglycerid dịch màng phổi > 110mg%.

+ Do chấn thương lồng ngực.

+ Phẫu thuật lồng ngực gây lỗ rò ống ngực - màng phổi,

+ Viêm bạch mạch do lao, giun chỉ.

+ Do ung thư hệ lympho hoặc ung thư phế quản di căn.

Các nguyên nhân TDMP thường gặp trên lâm sàng bao gồm:

-  Lao màng phổi.

- Viêm phổi – màng phổi.

- Suy tim sung huyết.

- Ung thư.

- Xơ gan.

- Suy thận.

Bảng 1. Phân biệt tràn dịch màng phổi dịch thấm và dịch tiết

Xét nghiệm

Dịch thấm

Dịch tiết

Protein

< 30g/I

> 30g/I

Protein dịch màng phổi/máu

< 0,5

> 0,5

Tỉ trọng

1014

1016

LDH (lactic dehydrogenase)

< 200UI

> 200 UI

LDH dịch màng phổi/ LDH huyết thanh

< 0,6

> 0,6

Hồng cầu

< 10.000/mm3

> 10.000

Bạch cầu

< 1.000/mm3

> 1.000/mm3

Thành phần

> 50% lympho bào

> 50% lympho bào (lao, u) > 50% bạch cầu đoạn (viêm cấp)

pH

> 7,3

< 7,3

Glucose

Bằng ở mẫu máu

Thấp hơn ở máu

Amylase

> 5000đv/I (viêm tụy)

 

II. ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI NHƯ THẾ NÀO?

1. Điều trị nội khoa

a. Điều trị TDMP dịch thấm

Điều trị bệnh nguyên phát, một số trường hợp TDMP quá nhiều gây khó thở thì chọc hút.

b. Điều trị TDMP dịch tiết

- Điều trị triệu chứng.

TDMP nhiều có suy hô hấp thở oxy, chọc tháo dần chia làm nhiều lần, mỗi lần < 1 lít. Phục hồi chức năng hô hắp sớm và kéo dài. TDMP nhiều, lại phát nhanh do ung thư: gây dính màng phổi bằng bột talc, Povidone iodine,… Không gây dính khi tràn dịch mà phải không nở được hoàn toàn.

- Điều trị căn nguyên.

• Tràn dịch màng phổi do nhiễm khuẩn phổi màng phổi (đọc thêm bài Tràn mủ màng phổi).

+ Chọc tháo, mở màng phổi dẫn lưu sớm, kết hợp bơm rửa hàng ngày với natri clorua 0,9%.

+ Trường hợp tràn mủ màng phổi khu trú, đã vách hóa: cần tiến hành mở màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm màng phổi hoặc chụp cắt lớp vi tính lồng ngực.

+ Kháng sinh: dùng trong 4 - 6 tuần,

Đường tiêm tĩnh mạch, liều cao, thích hợp với các vi khuẩn gây bệnh trong các trường hợp viêm màng phổi do vi khuẩn, dùng ít nhất 2 kháng sinh.

 Lúc đầu khi chưa có kháng sinh đô nên dùng kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn kị khí, liên cầu, phế cầu và các trực khuẩn Gram (-): amoxicilin + acid clavulanic 3-6g/ngày hoặc cephalosporin thế hệ 3: 3-6g/ngày, dùng kết hợp với gentamicin 3-5mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần hoặc armikacin 15mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần.

Nếu không có điều kiện có thể dùng penicilin liều cao (10-50 triệu đơn vị/ngày tùy theo cân nặng).

Nếu dị ứng với penicilin thì dùng clindamycin.

Thay đổi thuốc theo diễn biến lâm sàng và kết quả kháng sinh đồ.

+ Điều trị các bệnh toàn thân, các ô nhiễm trùng nguyên phát.

• Điều trị tràn dịch màng phải do lao.

+ Nguyên tắc:

• Chọc thảo hết dịch màng phổi sớm là biện pháp tốt nhất để chống dính màng phổi.

• Dùng thuốc chống lao (tham khảo thêm phác đồ điều trị của chương trình chống lao quốc gia).

+ Liều dùng các thuốc chống lao:

• Streptomycin 15mg/kg/ngày.

• Rifampicin 10mg/kg/ngày.

• |INH 5mg/kg/ngày.

• Pyrazinamid 25mg/kg/ngày.

• Ethambutol 20mg/kg/ngày.

+ Phác đồ chống lao:

•2 HRZS (E)/4 RH.

•Có một số phác đồ điều trị khác cũng với nguyên tắc kết hợp 3- 5 thứ thuốc chống lao. Ngoài ra, còn có một số phác đồ riêng cho các trường hợp có bệnh lí gan, thận.

• Vitamin B6 25mg x 5 viên/ngày phỏng biến chứng thần kinh của INH.

• Kiểm tra mắt trước khi điều trị và khi có bất thường trong quá trình điều trị. Kiểm tra chức năng gan, thận 2 lần trong tháng đầu tiên rồi mỗi tháng 1 lần cho đến khi kết thúc điều trị. Lưu ý kiểm tra lại chức năng gan, thận ngay khi có biểu hiện bất thường (vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, nôn, chán ăn, ...).

•Phát hiện các tác dụng phụ khác của thuốc (nhin mờ, đau khớp, chóng mặt, ...).

+Phục hồi chức năng: tập thở, thổi bóng, tập các động tác làm giãn nở lồng ngực bốn bị bệnh sớm và kéo dài.

- Điều trị TDMP do các căn nguyên khác.

+ Tùy theo căn nguyên.

Trong tràn dưỡng chấp màng phổi, ngoài trường hợp can thiệp ngoại khoa được thì việc điều trị chủ yếu là chế độ ăn hạn chế lipid.

c. Điều trị dự phòng dính màng phổi và các trường hợp TDMP đã vách hoá

- Chọc theo sởm và chọc tháo hết dịch màng phổi là biện pháp tốt nhất để phòng vách hóa và dính màng phổi.

- Khi đã xuất hiện TDMP vách hoả, nếu có điều kiện có thể tiến hành:

+ Bơm streptokinase 300.000 đơn vị x 1 lần/ngày vào khoang màng phổi, sau đó kẹp ống dẫn lưu 2-4 giờ, rồi mở ông cần lưu hút liên tục. Không bơm streptokinase sau 6 ngày kể từ lần bơm đầu tiên.

+ Sau khi dùng streptokinase phải đưa cho bệnh nhân thẻ có ghi rõ việc đã dùng streptokinase để

lần khác nếu có chỉ định dùng lại thuốc tiêu sợi huyết thì không dùng streptokinase nữa mà dùng loại thuốc khác phòng tai biến dị ứng.

+ Nội soi khoang màng phổi để phá bỏ các vách ngăn, bốc dính màng phổi.

2. Điều trị ngoại khoa cho bệnh tràn dịch màng phổi

- Phẫu thuật bọc màng phổi, ổ cặn màng phổi trong trường hợp viêm dày màng phổisau một tháng điều trị nội khoa tích cực không giải quyết được.

- Cắt bỏ u nang buồng trứng trong hội chứng Demon-Meigs.

- Lấy dị vật như mảnh đạn nằm cạnh màng phổi.

- Thắt ống ngực trong trường hợp tràn dưỡng chấp màng phổi do vỡ, tắc ống ngực.

III. Thông Tin Liên Hệ 

Địa chỉ: Số 36a phố Xa La, phường Phúc La, Hà Đông, Hà Nội 

  • Hoặc mua online thông qua wedsite Thuockedon24h.vn Để nhận được tư vấn trực tiếp từ những dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm người dùng có thể inbox trực tiếp, thông qua zalo, messenger, hoặc Gọi Hotline: 0973252026
  • Thuockedon24h.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc.Cam kết chất lượng tốt nhất đến tận tay người mua hàng !

Thuockedon24h.vn  Hoạt động Online 24 giờ . Trân trọng !

BÀI VIẾT KHÁC

BỆNH SUY GIÁP NGUY HIỂM NHƯ THẾ NÀO ĐẾN CƠ THẺ NGƯỜI BỆNH

SUY GIÁP LÀ GÌ? Suy giáp là hội chứng đặc trưng bằng tình trạng suy giảm chức năng tuyến giáp, sản xuất hormone tuyến giáp không đầy đủ so với nhu cầu của cơ thể, gây nên tôn thường ở các mô, cơ quan, các rối loạn chuyển hóa trên lâm sàng và xét nghiệm. Bệnh thường gặp ở phụ nữ, chiếm tỉ lệ 2% trong khi ở nam giới chỉ có 0,1%. Suy giáp cận lâm sang gặp ở 7,5% phụ nữ và 3% ở nam giới, tăng dần theo tuổi. Suy giáp bẩm sinh gặp ở 1/5000 trẻ sơ sinh.

HO KÉO DÀI BÁO HIỆU TÌNH TRẠNG BỆNH LÝ GÌ?

Ho kéo dài là biểu hiện rất thường gặp, chiếm khoảng 40% các trường hợp khám ngoại trú tại các phòng khám hô hấp.

BỆNH HO RA MÁU BÁO HIỆU NHỮNG MỐI NGUY HIỂM GÌ?

Ho ra máu là một cấp cứu nội khoa. Máu từ đường hô hấp dưới được ho, khạc, trào, ộc ra ngoài qua đường miệng mũi. Ho ra máu là một dấu hiệu liên quan tới nhiều bệnh: phổi, phế quản (nhiễm khuẩn, ung thư), bệnh lí tim mạch, chấn thương lồng ngực, các bệnh tự miễn, các thuốc hoặc độc tố và dị vật đường hô hấp dưới. Ho ra máu cũng có thể là biến chứng của các thủ thuật can thiệp ở phế quản - phổi.

BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN CẤP CÓ ĐÁNG LO NGẠI KHÔNG?

Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm của cây khí phế quản, thường theo sau các nhiễm trùng đường hô hấp trên, xảy ra ở những bệnh nhân không có các bệnh phổi mãn tính. Nguyên nhân hầu hết là do nhiễm virus. Mầm bệnh ít khi được xác định. Triệu chứng phổ biến nhất là ho, có hoặc không sốt, và có thể là ho có đờm. Trong bài viết này Thuockedon24h.vn sẽ cung cấp cho bạn những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này.

0387326326