BỆNH UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT - CÓ GÂY TỬ VONG KHÔNG?

09/11/2021

Ung thư phế quản là ung thư phổ biến nhất trên thế giới với tần suất ngày một tăng. Các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, thuốc lào, amiante, bụi nghề nghiệp (tiếp xúc chrom, sắt, arsenic, nickel, silic, chloro-methyl ether, các hydrocarbon thơm đa vòng, bức xạ ion hoá)ô nhiễm không khí, nhiễm virus HPV, EBV; sau lao phổi, bệnh sarcoid,.. Cùng tìm hiểu chi tiết về bệnh này qua bài viết dưới đây của Thuockedon24h.vn nhé!

I. Bệnh ung thư phế quản là gì?

     Ung thư phế quản là một loại ung thư hiếm gặp hình thành trong các phế quản hoặc khí quản và các tuyến nước bọt. Ung thư phế quản là một căn bệnh nguy hiểm, thuộc một trong những ung thư khó chữa. Chẩn đoán giai đoạn sớm thường khó và tốn kém. Phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán muộn, do đó ảnh hưởng rất lớn đến phương pháp và kết quả điều trị. Hiện nay, bệnh có tỉ lệ tử vong khá cao, đặc biệt chưa có thuốc đặc trị. Vậy nên, việc tìm hiểu kĩ triệu chứng và điều trị kịp thời là cách duy nhất giúp người bệnh giảm thiểu tỉ lệ tử vong của bệnh ung thư phế quản.

 

 

II. CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT

1. Chẩn đoán xác định cho bệnh ung thư phế quản nguyên phát 

a. Lâm sàng

Đôi khi không có triệu chứng lâm sàng và chỉ tình cờ phát hiện trên Xquang phổi

- Ho, khạc đờm lẫn máu.

- Đau ngực, khó thở.

- Gầy sút cân, sốt nhẹ, mệt mỏi.

- Hội chứng nhiễm trùng phế quản - phổi cấp: viêm phổi hoặc áp xe phổi có thể xuất hiện sau chỗ

hẹp phế quản do khối u.

- Các dấu hiệu liên quan với sự lan toả tại chỗ và vùng của khối u.

• Chèn ép tĩnh mạch chủ trên: nhức đầu, tím mặt, phù, tĩnh mạch có, tĩnh mạch dưới lưỡi nổi, tĩnh mạch bàng hệ phát triển.

• Chèn ép thực quản, nuốt khó, vướng.

•Chèn ép thần kinh.

- Thần kinh quặt ngược trái: nói khàn, mất giọng, giọng đôi.

- Thần kinh giao cảm cổ: đồng từ co lại, khe mắt nhỏ lại, mặt lõm sâu làm mi mắt như sụp xuống, gò

má đỏ bên tổn thương (Hội chứng Claude Bernard - Horner).

- Thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên.

• Thần kinh phế vị: hồi hộp, tim đập nhanh.

• Thần kinh hoành: nấc đau vùng cơ hoành, khó thở do liệt cơ hoành.

- Đám rối thần kinh cánh tay: đau vai lan ra mặt trong cánh tay, có rối loạn cảm giác (hội chứng

Pancoast-Tobias).

• Chèn ép ống ngực: gây tràn dưỡng trấp màng phổi.

•Tổn thương tim: tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim.

•Xâm lấn vào màng phổi, thành ngực: đau ngực, tràn dịch màng phổi.

• Hạch thượng đòn.

- Các hội chứng cận ung thư:

•Đầu ngón chân, ngón tay hình dùi trống, hội chứng (HC) Pierre Marie hay xương khớp phì đại.

• Các HC nội tiết: HC Schwartz-Barter, HỌ Cushing, tăng calci máu, vú to ở nam giới, một hoặc hai bên, giọng cao, teo tinh hoàn, HC cận ung thư thần kinh tự miễn (HC Lambert Eaton) bệnh cảnh giả nhược cơ, HC cận ung thư huyết học; HC cận ung thư da liễu: bệnh gai đen, viêm da cơ,... sốt kéo dài.

 

b. Cận lâm sàng

• Xquang phổi: hình đám mở, nốt mờ ở phổi, có thể thấy hình ảnh hạch trung thất, tràn dịch màng phổi, huỷ xương sườn, cột sống, xẹp phổi, hoặc tổn thương phổi kẽ.

- Chụp cắt lớp vi tính ngực: thấy rõ u phổi, hạch trung thất, có thể thấy u xâm lấn các thành phần ở lồng ngực

- Chọc hút, sinh thiết hạch thượng đòn (nếu có).

- Chọc hút dịch màng phổi tìm tế bào ung thư, sinh thiết màng phổi.

- Soi phế quản tìm tế bào ung thư trong dịch phế quản, sinh thiết khối u trong lòng khí phế quản.

- Chọc hút, sinh thiết xuyên thành ngực khối u làm tế bào học, mô bệnh học.

Các kĩ thuật khác:

• Thăm dò chức năng hô hấp: xem có thể cắt bỏ được phổi hay thùy phổi.

• Siêu âm ổ bụng: xem có di căn các tạng trong ổ bụng.

•Định lượng các dấu ấn ung thư. CEA 19-9, Cytra 21-1, NSE (các dấu ấn ung thư chủ yếu có giá trị tiên lượng, ít có giá trị chẩn đoán).

 

2. Chẩn đoán phân biệt bệnh ung thư phế quản nguyên phát

- Lao phổi: bệnh nhân có ho, sốt về chiều. Xquang phổi thấy hình hang, thường kèm theo thâm nhiễm nhu mô phổi xung quanh. Xét nghiệm đờm, và/hoặc dịch phế quản thấy trực khuẩn kháng cồn, kháng toan, PCR-BK dương tính.

- Viêm phổi: cần chụp lại phim phổi 1 tháng sau khi dùng kháng sinh.

- Áp xe phổi: ho, sốt, đau ngực, khạc đờm mù. Xquang phổi: thấy hình mức nước – hơi với thành đều, nhẫn, đồng tâm. Có thể thấy hình ổ áp xe giữa vùng đông đặc phổi xung quanh (viêm phổi áp xe hóa). Không thấy hình hạch trung thất.

- Tràn dịch màng phổi: hút hết dịch chụp lại có u ở trong nhu mô. Sinh thiết màng phổi cho chẩn đoán xác định.

3. Phân loại ung thư bệnh ung thư phế quản nguyên phát

a. Bảng phân loại mô bệnh học các khối u phổi năm 1999 của TCYTTG

1. Ung thư biểu mô dạng biểu bì.

2. Ung thư biểu mô tế bào nhỏ.

3. Ung thư biểu mô tuyến.

4. Ung thư biểu mô tế bào lớn.

5. Ung thư biểu mô tuyến-dạng biểu bì.

6. Ung thư biểu mô với các thành phần đa hình thể, sarcom.

7. U carcinoid.

8. Ung thư biểu mô dạng tuyến nước bọt.

9. Ung thư biểu mô không xếp loại.

b. Phân loại TNM của Tổ chức Y tế Thế giới về ung thư phổi 2009

• T: khối u nguyên phát

- Tis: ung thư tại chỗ.

- To: không thấy khối u nguyên phát.

-T1: khối u có kích thước lớn nhất < 3cm, được bao quanh bởi nhu mô phổi hoặc lá tạng màng phổi, không xâm lấn vào phế quản thùy.

-T1a: khối u < 2cm.

-T1b: khối u > 2cm nhưng < 3cm.

T2: khối u > 3cm nhưng < 7cm hoặc khối u có bất kì một trong các dấu hiệu sau: xâm lấn vào lá tạng màng phổi, xâm lấn vào phế quản gốc nhưng cách cựa khí quản > 2cm, xẹp viêm phổi do tắc nghẽn có thể lan đến rốn phổi nhưng không gây xẹp toàn bộ phổi.

-T2a: khối u > 3cm nhưng < 5cm.

-T2b: khối u > 5cm nhưng < 7cm.

- T3: khối u > 7cm hoặc có xâm lấn trực tiếp vào thành ngực, cơ hoành, thần kinh hoành, màng phổi trung thất hoặc lá thành màng tim. Hoặc khối u trong phế quản gốc cách carina < 2cm; hoặc xẹp/viêm phổi do tác nghẽn toàn bộ một phổi, hoặc có một khối u hoặc nói riêng biệt cùng thùy. 

- T4: khối u kích thước bất kỳ nhưng có xâm lấn vào tim, mạch máu lớn, khí quản, dây thần kinh quặt ngược, thực quản, cột sống hoặc cựa khí quản. Hoặc có khối u hoặc nốt riêng biệt khác thùy cùng bên.

• N: hạch vùng

- No: không có di căn vào hạch vùng.

- N1: di căn hạch cạnh phế quản cùng bên và/hoặc hạch rốn phổi bao gồm cả sự xâm lấn trực tiếp của khối u vào các hạch đó.

- N2: di căn đến hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới cựa khí quản.

- N3: di căn hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ bậc thang cùng bên hoặc đổi bên hoặc hạch thượng đòn.

•M: di căn

- Mo: không có di căn xa.

- M1a: Có các khối riêng biệt ở một thùy đối bên. Hoặc khối u có các khối ở màng phổi hoặc có các tổn thương ác tính ở màng phổi.

- M1b: di căn xa.

• Xếp giai đoạn theo TNM

T

Dưới nhóm

N0

N1

N2

N3

1 T1

T1a

T1b

Ia

Ia

IIa

IIa

IIIa

IIIa

IIIb

IIIb

T2

T2a

T2b

Ib

IIa

IIa

IIb

IIa

IIb

IIIb

IIIb

T3

T3

IIb

IIIa

IIIa

IIIb

T4

 

IIIa

IIIb

IIIb

IIIb

M1

 

IV

IV

IV

IV

 

III. ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT

1. Điều trị triệu chứng

• Ho: cho Terpin codein 4 - 6 viên/ngày.

• Ho máu: ho máu nhẹ thường không phải xử trí. Họ máu nặng > 200ml/24 giờ thường cần tiến hành các phương pháp trị liệu như: soi phế quản can thiệp, chụp và nút động mạch phế quản, phẫu thuật. Trường hợp điều trị nội khoa dùng morphin 10mg x 1 ống tiêm dưới da, kháng sinh phòng nhiễm trùng (tham khảo thêm bài hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ho máu).

• Đau ngực: cho các loại giảm đau, theo phác đồ bậc thang:

- Bậc 1: các thuốc giảm đau không có morphin

+ Nhóm paracetamol (Efferalgan) 0,5g-1g x 4 lần /ngày.

+ Salicylic: aspirin (Aspegic) 0,25-1g x 4 lần/ngày.

+ Các thuốc giảm đau chống viêm không corticoid:

▪ Feldene 20mg x 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày.

▪ Feldene 20mg x 1 ống/lần (tiêm bắp) x 1- 2 lần/ngày.

- Bậc 2: các thuốc dạng morphin nhẹ kết hợp với các thuốc khác:

▪ Codein: 30 - 120mg + paracetamol 500mg (Efferalgan codein): uống 4-6 giờ/lần.

▪ Dextropropoxyphen: 50 - 100mg + paracetamol 500mg (DI-ANTALVIC): uống 4-6 giờ/lần.

- Bậc 3: morphin.

▪ Chỉ định khi các thuốc khác không có tác dụng, dùng đường uống, tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch. Dùng thêm thuốc nhuận tràng như lactulose hoặc perislain đề phòng táo bón (Folax: 1-3 gói/ngày, Duphalac: 2-3 gói/ngày).

▪ Liều dùng tăng dần tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều 10mg - 120mg/ngày.

• Khó thở.

- Oxy qua ống thông mũi 1- 3 l/phút.

- Corticoid: Depersolone 30mg x 2 - 3 ống/ngày hoặc methylprednisolon 40mg x 2 - 3 ống/ngày qua đường tĩnh mạch khi u lớn, chèn ép khí phế quản lớn, tĩnh mạch chủ trên (kết hợp thuốc chống đông).

- Thuốc giãn phế quản nếu có co thắt phế quản lan toả.

2. Điều trị bệnh

a. Điều trị ung thư biểu mô tế bào nhỏ

Chủ yếu điều trị hóa chất. Phối hợp xạ trị cho những khối u có kích thước lớn hoặc có hạch trung thất, hạch thượng đòn nhiều.

b. Điều trị ung thư biểu mô không phải loại tế bào nhỏ

- Giai đoạn IA, IB, IIA, IIB: chỉ định phẫu thuật (cắt bỏ phân thùy, một thủy hoặc một phổi).

- Giai đoạn IIIA: hoá trị liệu sau đó phẫu thuật.

- Giai đoạn IIIB: hóa trị liệu sau đó xạ trị.

- Giai đoạn IV: hoá trị liệu khi toàn trạng còn tốt.

3. Miễn dịch trị liệu

Chỉ định khi đã loại bỏ được hầu hết các tế bào ung thư. Mục đích là tăng cường số lượng, chất lượng của các tế bào miễn dịch chống lại tế bào ung thư. Có thể dùng LH 1, Levamisol, BCG nhằm kích thích chức năng thực bào.

 

IV. PHÒNG BỆNH UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT

- Tránh các yếu tố nguy cơ bỏ thuốc lá, tránh nhiễm xạ, ăn rau sạch, hoa quả tươi, giải quyết ô nhiễm môi trường...

- Ăn rau sạch, hoa quả tươi, giải quyết ô nhiễm môi trường...

 

V. Thông Tin Liên Hệ 

Địa chỉ: Số 36a phố Xa La, phường Phúc La, Hà Đông, Hà Nội 

  • Hoặc mua online thông qua wedsite Thuockedon24h.vn Để nhận được tư vấn trực tiếp từ những dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm người dùng có thể inbox trực tiếp, thông qua zalo, messenger, hoặc Gọi Hotline: 0973252026
  • Thuockedon24h.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc.Cam kết chất lượng tốt nhất đến tận tay người mua hàng !

    Thuockedon24h.vn  Hoạt động Online 24 giờ . Trân trọng !

 

BÀI VIẾT KHÁC

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

Đái tháo đường là một bệnh lý khá phổ biến hay gặp hiện nay, và bệnh nhân khi mắc phải đều phải sống chung với nó đến hết cuộc đời. Không những thế đái tháo đường còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Để xác định hướng chăm sóc đúng cho người bị đái tháo đường, chúng ta cần hiểu rõ đái tháo đường là gì và điều gì đã gây nên bệnh đái tháo đường. Cùng Thuockedon24h tìm hiểu về căn bệnh này và các thông tin hữu ích để người bệnh được chăm sóc tốt nhất và kiểm soát bệnh một cách hiệu quả.

BỆNH VIÊM CƠ TIM VÀ NHỮNG BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM

Viêm cơ tim là một tình trạng nhiễm trùng cơ tim làm hoại tử và thoái hóa các tế bào cơ tim. Bệnh thường xuất hiện ở những người khỏe mạnh có thể dẫn đến suy tim cấp, tử vong và có các rối loạn nhịp phức tạp. Tỉ lệ mắc bệnh từ 1/100.000 đến 10/100.000 dân số. Chuẩn đoán sớm và điều trị kịp thời viêm cơ tim mang lại kết quả rất khả quan cho người bệnh. Bài viết sau đây của Thuockedon24h.vn sẽ chỉ rõ nguyên nhân, dấu hiệu và những biến chứng của bệnh nếu như không được chữa trị đúng cách.

SUY GAN CẤP - BỆNH NGUY HIỂM CHỚ CHỦ QUAN!

Tình trạng suy gan cấp xảy ra khi gan bị tổn thương ở mức độ nặng nề với các triệu chứng bệnh lý não gan và chỉ số đông máu INR tăng cao, mặc dù trước đó bệnh nhân không bị mắc các bệnh lý về gan hay xơ gan. Biến chứng của suy gan cấp khá nghiêm trọng và nếu không được chữa trị kịp thời, người bệnh có nguy cơ tử vong cao. Bài viết sau đây của Thuockedon24h.vn sẽ chỉ rõ nguyên nhân, dấu hiệu và những biến chứng của bệnh nếu như không được chữa trị đúng cách.

NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP - MỐI NGUY HIỂM ĐÁNG LO NGẠI

Nhồi máu cơ tim cấp tính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở các nước phát triển. Những năm gần đây ở Việt Nam, số ca nhồi máu cơ tim cấp có xu hướng tăng để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Hãy cùng Thuốc kê đơn 24h đi tìm hiểu rõ hơn về bệnh lý này nhé!

0387326326