Nhấn chuột lên hình để phóng to

Nifephabaco 10mg TW1

Liên hệ

  • Thương hiệu:
  • Xuất xứ thương hiệu:
  • Quy cách:
  • Mã sản phẩm:
  • Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM
  • Việt Nam
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nifephabaco 10mg TW1 - Chỉ định: Cơn đau thắt ngực, cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định. Các thể tăng HA nguyên phát & thứ phát.

THUỐC KÊ ĐƠN 24H CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí giao hàng toàn quốc

GỌI ĐẶT MUA

0973252026

8:00-22:00
Đăng bởi Dược sĩ Đỗ Hải Cường. Cập nhật lần cuối: 07/06/2021 00:37

Có thể bạn quan tâm

Thuốc Nifephabaco 10mg TW1 là gì?

Thành phần Nifephabaco 10mg TW1 gồm những gì? Cách sử dụng Nifephabaco 10mg TW1 như thế nào ? Giá thành sản phẩm Nifephabaco 10mg TW1 bao nhiêu? ……..là những thắc mắc mà đại đa số khách hàng, bệnh nhân, hay chính người nhà bệnh nhân đang sử dụng thuốc khác nhau mà không có câu trả lời thích hợp ?

Quý khách hàng có thể đến mua tất cả thuốc khác nhau trực tiếp tại  Hệ thống nhà thuốc Thục Anh để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Để giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng Thuốc Kê Đơn 24h Xin cung cấp 1 số thông tin cần thiết để khách hàng có thể nắm rõ hơn về sản phẩm đang được quan tâm và sử dụng:

  • Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine
  • Nifedipine có tác dụng ức chế một cách chọn lọc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Do ức chế trương lực động mạch theo cơ chế trên, nifedipine ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và giảm huyết áp.
  • Tác dụng này kèm theo:

- Tăng đường kính động mạch,
- Tăng lưu lượng máu ngoại biên và lưu lượng máu qua thận, não,
- Tăng độ giãn của động mạch.
Nếu dùng lâu dài:
- Không làm thay đổi hệ thống renin-angiotensin-aldosterol,
- Không gây giữ nước-muối.
- Không làm tăng tần số tim.

Ngoài ra Quý khách hàng có thể tham khảo thêm về danh mục Thuốc Tim Mạch tại đây:

Thành phần của Nifephabaco 10mg TW1

Công dụng của Nifephabaco 10mg TW1

Nifedipine 10mg:
- Dự phòng cơn đau thắt ngực: đau thắt ngực do cố gắng, đau thắt ngực tự phát (bao gồm đau thắt ngực Prinzmetal): dùng đường uống.
- Ðiều trị cơn cao huyết áp: ngậm dưới lưỡi.
- Ðiều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát
- Điều trị cơn: ngậm dưới lưỡi
- Dự phòng tái phát: dùng đường uống.
- Cao huyết áp.
Nifedipine 30mg:
- Cao huyết áp.
- Ðau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức).

Liều dùng

Nifedipine 10mg:
Chia các liều cách nhau ít nhất 2 giờ.Ðau thắt ngực (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần; trong đau thắt ngực Prinzmetal: 4 viên/ngày chia làm 4 lần trong đó 1 lần vào lúc chuẩn bị đi ngủ. Tối đa 6 viên/ngày. Cao huyết áp cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên; nếu vẫn còn cao huyết áp, 60 phút sau ngậm thêm 1 viên.
Ðiều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud:
- Ðiều trị cơn cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên.
- Dự phòng (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần. Tối đa 6 viên/ngày.
Nifedipine Retard 20mg:
Mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày, uống thuốc không nhai.
Nifedipine LA 30mg và 60mg: Dùng cho người lớn: 1 viên/ngày.

Tác dụng phụ

  • Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, nifedipine có thể gây đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu cơ tim. Các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra cần phải ngưng điều trị ngay. Nếu bị nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực lúc bắt đầu điều trị trong đau thắt ngực ổn định, cần phải đánh giá lại liều lượng của thuốc chẹn bêta. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra lúc đầu và giảm nếu dùng lâu ngày. Tác dụng ngoại ý thường xảy ra lúc mới dùng thuốc, đa số có liên quan đến việc giãn mạch ngoại biên, lành tính và biến mất khi ngưng điều trị. Thường xảy ra là: phù chân (lệ thuộc vào liều), đỏ ửng ở mặt có kèm theo nhức đầu hoặc không, bốc hỏa, nôn, đau bao tử, hạ nhẹ huyết áp. Hiếm gặp hơn: choáng váng có thể liên quan đến việc hạ huyết áp, suy nhược, dị ứng. Hiếm khi gặp trường hợp bị giãn nướu răng, sẽ thuyên giảm khi ngưng trị liệu.
  • Cũng như các thuốc gây giãn mạch khác, nifedipine có thể gây đau thắt ngực xảy đến khoảng 30 phút sau khi uống thuốc, điều này đòi hỏi phải ngưng điều trị. Rất hiếm khi gây tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase), hồi phục khi ngưng điều trị.
  • Một vài trường hợp táo bón được ghi nhận khi dùng dạng viên nén thẩm thấu. 

Lưu ý

Chống chỉ định :

Tuyệt đối:
- Quá mẫn cảm với nhóm dihydropyridine.
- Nhồi máu cơ tim gần đây (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định.
- Hẹp ống tiêu hóa nặng (đối với viên Nifedipine LA 30 mg do kích thước của viên thuốc).
Tương đối:
- Dantrolene, cyclosporine: xem Tương tác thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú: xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

 

Bảo quản

Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM

Nơi sản xuất

Việt Nam

Địa chỉ mua sản phẩm

Chú ý : Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc

- Nifephabaco 10mg TW1 được bán tại địa chỉ:

Địa Chỉ  :  Thuốc Kê Đơn 24h 
                  Số 36A phố Xa La, phường Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

  • Hoặc mua online thông qua wedsite Thuockedon24h.vn Để nhận được tư vấn trực tiếp từ những dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm người dùng có thể inbox trực tiếp, thông qua zalo, messenger, hoặc Gọi Hotline: 0973252026

Thuockedon24h.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc.Cam kết chất lượng tốt nhất đến tận tay người mua hàng !

Thuockedon24h.vn  Hoạt động Online 24 giờ. Trân trọng !

MUA HÀNG

0973252026