Nhấn chuột lên hình để phóng to

Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg

Liên hệ

  • Thương hiệu:
  • Xuất xứ thương hiệu:
  • Quy cách:
  • Mã sản phẩm:
  • Novartis Pharm Stein A.G - THỤY SĨ
  • Thụy Sỹ
  • Hộp 4 vỉ x 7 viên

Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg - Điều trị cao huyết áp. Điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu.

THUỐC KÊ ĐƠN 24H CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí giao hàng toàn quốc

GỌI ĐẶT MUA

0973252026

8:00-22:00
Đăng bởi Dược sĩ Đỗ Hải Cường. Cập nhật lần cuối: 04/06/2021 15:40

Có thể bạn quan tâm

Thuốc Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg là gì?

Thành phần Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg gồm những gì? Cách sử dụng Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg như thế nào ? Giá thành sản phẩm Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg bao nhiêu? ……..là những thắc mắc mà đại đa số khách hàng, bệnh nhân, hay chính người nhà bệnh nhân đang sử dụng thuốc khác nhau mà không có câu trả lời thích hợp ?

Quý khách hàng có thể đến mua tất cả thuốc khác nhau trực tiếp tại  Hệ thống nhà thuốc Thục Anh để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Để giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng Thuốc Kê Đơn 24h Xin cung cấp 1 số thông tin cần thiết để khách hàng có thể nắm rõ hơn về sản phẩm đang được quan tâm và sử dụng:

  • Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.
  • Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.
  • Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.
  • Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.
  • Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.
Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

Ngoài ra Quý khách hàng có thể tham khảo thêm về danh mục Thuốc Tim Mạch tại đây:

Thành phần của Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg

Công dụng của Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg

Liều dùng

  • Liều dùng uống 1 viên/ngày, chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan, thận.
  • Liều khuyến cáo điều trị của là một viên nén bao phim (Amlodipine 10 mg, valsartan 160 mg, hydrochlorothiazide 12.5 mg.) mỗi ngày. 
  • Để đạt được hiệu quả lâm sàng có thể dùng 80 mg valsartan và 12,5 mg hydrochlorothiazide hoặc 160 mg valsartan và 12,5 mg hydrochlorothiazide. 
  • Trong trường hợp cần thiết có thể dùng tới 160 mg valsartan và 25 mg hydrochlorothiazide. Hiệu quả chống cao huyết áp tối đa đạt được trong vòng từ 2 đến 4 tuần điều trị.
  • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (hệ số thanh thải creatinine > 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
  • Trẻ < 18t.: không khuyên dùng do chưa có dữ liệu.

Tác dụng phụ

  • Ðau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, nhiễm trùng hô hấp trên, ho, đau lưng, tiêu chảy.
  • Các tác dụng phụ khác có tỷ lệ dưới 1% bao gồm đau bụng, thay đổi thị lực, lo lắng, đau khớp, viêm khớp, viêm phế quản, khó tiêu, khó thở, liệt dương, mất ngủ, chuột rút, đái dắt, nhịp tim nhanh, ban, bong gân và căng cơ, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng do vi rút, phù, suy nhược, chóng mặt. Người ta không biết được liệu các dụng phụ này có do thuốc điều trị gây ra hay không.
  • Những số liệu sau khi thuốc lưu hành trên thị trường cho thấy một số trường hợp hiếm như phù mạch, ban, ngứa và các phản ứng quá mẫn/ dị ứng bao gồm bệnh huyết thanh, và viêm mạch. Những ca rất hiếm về suy giảm chức năng thận cũng được báo cáo.
  • Các xét nghiệm cận lâm sàng:
  • Giảm trên 20% lượng kali trong huyết thanh được quan sát thấy ở 2,2% bệnh nhân điều trị Co-Diovan so với 3,3% bệnh nhân điều trị bằng giả dược (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
  • Tăng creatinine huyết thanh xảy ra trên 1,4% bệnh nhân điều trị Co-Diovan so với 1,1 % bệnh nhân điều trị bằng giả dược trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng.

Valsatan:

  • Các tác dụng phụ khác thấy trong các thử nghiệm lâm sàng khi điều trị đơn trị liệu với valsartan, không biết có liên quan tới thuốc điều trị hay không, với tần xuất lớn hơn 1%: đau khớp.
  • Với tần xuất dưới 1%: phù, suy nhược, mất ngủ, ban, yếu sinh lý, chóng mặt.
  • Hydrochlorothiazide:
  • Hydrochlorothiazide được điều trị rộng rãi trong nhiều năm qua, thường với liều cao hơn so với lượng thuốc này chứa trong Co-Diovan. Những tác dụng phụ sau đây đã gặp ở những bệnh nhân đơn trị liệu với thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm cả hydrochlorothiazide:
  • Rối loạn chuyển hoá và điện giải: (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

Các tác dụng phụ khác:

Hay gặp:

  • Mề đay và các dạng ban khác, kém ăn, buồn nôn và nôn nhẹ, hạ huyết áp theo tư thế, các tác dụng phụ này có thể bị rượu, thuốc gây mê hoặc thuốc an thần làm nặng thêm, và bất lực.

Hiếm:

  • Nhạy cảm với ánh sáng, khó chịu ở bụng, táo bón, tiêu chảy và đầy bụng, ứ mật trong gan hoặc vàng da, loạn nhịp tim, đau đầu, váng vất hoặc hoa mắt, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, dị cảm, rối loạn thị giác, giảm tiểu cầu, đôi khi có ban xuất huyết.

Rất hiếm gặp:
Viêm mạch hoại tử và viêm hoại tử biểu bì nhiễm độc, các phản ứng da giống như lupus ban đỏ, tái kích hoạt lupus ban đỏ da, viêm tuỵ, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, suy tuỷ xương, thiếu máu tan huyết, các phản ứng quá mẫn, suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi.

Lưu ý

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.
  • Vô niệu, suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinine < 30 ml/phút).
  • Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết kéo dài, và triệu chứng tăng acid uric huyết.

Tương tác thuốc:

  • Hiệu quả chống cao huyết áp tăng lên khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin...) phải kiểm tra thường nồng độ kali trong huyết thanh bệnh nhân.
  • Nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh tăng có hồi phục và độc tính đã được báo cáo khi dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thiazide. Chưa có kinh nghiệm trong việc điều trị phối hợp valsartan với thuốc an thần. Vì vậy phải đo nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh khi dùng phối hợp.
  • Khi dùng đơn trị liệu bằng valsartan không thấy có tương tác lâm sàng đáng kể xảy ra với các thuốc sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, hydrochlorothiazide, amlodipine, glibenclamide.
  • Những tương tác thuốc có nguy cơ xảy ra dưới đây có thể do thành phần thiazide của Co-Diovan:
  • Thiazides làm tăng hoạt động của dẫn chất curare.
  • Dùng kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ như dẫn chất của acid salicylic, indomethacin) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống cao huyết áp của thành phần thiazide trong Co-Diovan. Giảm lưu lượng máu có thể dẫn tới tình trạng suy thận cấp.
  • Tác dụng gây giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do dùng thuốc lợi tiểu làm bài tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G và dẫn chất của acid salicylic.
  • Tác dụng phụ của thiazides có thể là hạ kali hoặc magiê huyết, bắt đầu tiến hành điều trị bằng digitalis có thể gây loạn nhịp tim.
  • Người ta chứng minh rằng cần thiết phải điều chỉnh liều thuốc insulin và thuốc chống đái tháo đường dạng uống.
  • Dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng mẫn cảm với allopurinol, có thể làm tăng tác dụng phụ khi kết hợp với amantadine, có thể gây tăng đường huyết khi phối hợp với diazoxide, làm giảm bài tiết qua thận đối với những thuốc gây độc tế bào (ví dụ như cyclophosamide, methotrexate) và có nguy cơ gây ức chế tuỷ xương của bệnh nhân.
  • Khả dụng sinh học của thuốc lợi tiểu dạng thiazide có thể tăng tác dụng lên do các thuốc kháng cholinenergic (ví dụ như atropine, biperiden), làm giảm nhu động ruột và co bóp dạ dày khi đói một cách rõ rệt.
  • Đã có những báo cáo về thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng phối hợp hydrochlorothiazide và methyldopa.
  • Hấp thu thuốc lợi tiểu thiazide giảm xuống khi phối hợp cholestyramine.
  • Khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide phối hợp với vitamin D hoặc muối calcium có nguy cơ làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh.
  • Khi phối hợp với cyclosporine có thể gây tăng uric huyết và biến chứng kiểu gout.

Bảo quản

Quy cách

Hộp 4 vỉ x 7 viên

Nhà sản xuất

Novartis Pharm Stein A.G - THỤY SĨ

Nơi sản xuất

Thụy Sỹ

Địa chỉ mua sản phẩm

Chú ý : Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc

- Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg được bán tại địa chỉ:

Địa Chỉ  :  Thuốc Kê Đơn 24h 
                  Số 36A phố Xa La, phường Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

  • Hoặc mua online thông qua wedsite Thuockedon24h.vn Để nhận được tư vấn trực tiếp từ những dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm người dùng có thể inbox trực tiếp, thông qua zalo, messenger, hoặc Gọi Hotline: 0973252026

Thuockedon24h.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc.Cam kết chất lượng tốt nhất đến tận tay người mua hàng !

Thuockedon24h.vn  Hoạt động Online 24 giờ. Trân trọng !

MUA HÀNG

0973252026