Nhấn chuột lên hình để phóng to

Indclav 156

Liên hệ

  • Thương hiệu:
  • Xuất xứ thương hiệu:
  • Quy cách:
  • Mã sản phẩm:
  • Indchemie Health Specialities Pvt. Ltd.
  • Ấn Độ.
  • Hộp 1 lọ 100ml.

Indclav 156 được chỉ định để điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn sản sinh β-lactamase nhạy cảm với amoxicillin. Indclav 228.5 được sản xuất bởi Indchemie Health Specialities Pvt. Ltd.

THUỐC KÊ ĐƠN 24H CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí giao hàng toàn quốc

GỌI ĐẶT MUA

0387326326

8:00-22:00
Đăng bởi Dược sĩ Đỗ Hải Cường. Cập nhật lần cuối: 05/06/2021 09:33

Có thể bạn quan tâm

Thuốc Indclav 156 là gì?

Thành phần Indclav 156 gồm những gì? Cách sử dụng Indclav 156 như thế nào ? Giá thành sản phẩm Indclav 156 bao nhiêu? ……..là những thắc mắc mà đại đa số khách hàng, bệnh nhân, hay chính người nhà bệnh nhân đang sử dụng thuốc khác nhau mà không có câu trả lời thích hợp ?

Quý khách hàng có thể đến mua Tất Cả Thuốc  khác nhau trực tiếp tại  Hệ thống nhà thuốc Thục Anh để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Để giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng Thuốc Kê Đơn 24h Xin cung cấp 1 số thông tin cần thiết để khách hàng có thể nắm rõ hơn về sản phẩm đang được quan tâm và sử dụng.

Indclav 156 mua ở đâu uy tín, chất lượng đảm bảo ?

Indclav 156 đang được phân phối trực tuyến trên hệ thống website Thuốc Kê Đơn 24h.

Hoặc bạn có thể gọi ngay cho chúng tôi 0973252026 luôn luôn sẵn sàng lắng nghe, giải đáp mọi thắc mắc của bạn 24h !

Ngoài ra Quý khách hàng có thể tham khảo thêm về danh mục Kháng sinh tại đây:

Thành phần của Indclav 156

  • Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 125mg.
  • Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 31,25mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng của Indclav 156

Thuốc được chỉ định để điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn sản sinh β-lactamase nhạy cảm với amoxicillin:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai, mũi, họng): viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan tái phát. Các nhiễm khuẩn này thường gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản-phổi. Các nhiễm khuẩn này thường do Sreptococcus pnewmoniae, Haemophilus inluenzae và Moraxella catarrhalis gây nên.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng và đường sinh dục-tiết niệu: Viêm bàng quang (đặc biệt là khi tái phát hoặc có biến chứng- ngoại trừ viêm tiền liệt tuyến), nhiễm khuẩn sau phá thai, nhiễm khuẩn hậu sản và vùng chậu, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Các nhiễm khuẩn này thường do Enterobacteriaceae (chủ yếu là Escherichia coli), Staphylococcus saprophytieus, Enterococcus species  gây nên.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm mô tế bảo, nhiễm khuẩn vết thương do động vật cắn và áp xe răng nặng kết hợp với viêm mô tế bào lan tỏa. Các nhiễm khuẩn này thường do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes và Bacteroides species gây nên.
  • Nhiễm khuẩn hỗn hợp gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin kết hợp với các vi khuẩn sản sinh β-lactamase nhạy cảm với hỗn hop amoxicillin và acid clavulanic. Các trường hợp nhiễm khuẩn này không yêu cầu điều trị kết hợp Indelav với các kháng sinh kháng β -lactamase khác

Liều dùng

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống:
    • Lắc chai thuốc để làm tơi bột thuốc. Thêm từ từ nước đun sôi để nguội đến vạch đánh dấu trên chai và lắc đều. Thêm nước đến vạch nếu cần.
    • Uống thuốc trước bữa ăn để hạn chế hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày-ruột. Sự hấp thu thuốc đạt tối ưu khi dùng thuốc ngay trước bữa ăn. Thời gian điều trị được cân nhắc tùy theo chỉ định và không nên dùng thuốc quá 14 ngày mà không có đánh giá hiệu quả điều trị.
  • Liều dùng: Liều dùng được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất. Liều thông thường điều trị các nhiễm khuẩn như sau:
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Không nên dùng dạng bảo chế bột pha hỗn dịch uỗng, nên dùng đạng viên nén.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều dùng hàng ngày là 25mg/kg/ngày, chia nhiêu lần cách nhau 8 giờ. Liều dùng cụ thể hàng ngày ở trẻ em được khuyến cáo:
      • Trẻ em dưới 1 tuổi: 25mg/kg/ngày, ví dụ với trẻ em cân nặng 7,5kg, liều dùng khuyến cáo là 3ml hỗn dịch, ngày 3 lần.
      • Trẻ em từ 2-6 tuổi (10 - 18kg): 5ml hỗn dịch, ngày 3 lần.
      • Trẻ em trên 6 tuổi (18- 40kg): 10ml hỗn dịch, ngày 3 lần
      • Nếu nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều dùng lên 50mg/kg/ngay, chia nhiều lần cách nhau 8 giờ.
    • Bệnh nhân suy thận: Sử dụng liều khởi đầu tương đương liều sử dụng cho bệnh nhân bình thường, sau đó tùy thuộc vào mức độ suy thận sử dụng các liều tiếp theo như sau:
      • Thanh thải creatinin > 30ml/phút: Không cần điều chỉnh liều, tiếp tục điều trị với liều thông thường và khoảng cách giữa các liều như khuyến cáo.
      • Thanh thải creatinin 10-30ml/phút: liêu bằng 1⁄2liều khởi đầu, mỗi 12 giờ.
      • Thanh thải creatinin < 10ml/phút: liều bằng 1/2 liều khởi đầu, mỗi 24 giờ
    • Bệnh nhân suy gan: Sử dụng thuốc thận trọng, theo dõi chức năng gan thường xuyên. Chưa có đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo cho các bệnh nhân này.

Tác dụng phụ

  • Hệ tiêu hóa:
    • Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, bệnh nấm candida niêm mạc da đã được báo cáo.
    • Hiếm gặp bệnh nhân bị viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại trang giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết).
    • Buồn nôn thường xuất hiện ở bệnh nhân khi dùng thuốc liều cao.
    • Hiếm gặp đổi màu bề mặt răng trong quá trình điều trị và thường được loại bỏ khi bệnh nhân đánh răng.
  • Đường tiết niệu và thận: Rất hiếm khi xuất hiện tinh thể thuốc trong nước tiểu.
  • Hệ sinh dục- tiết niệu: Có thể xảy ra ngứa âm đạo, đau, khí hư.
  • Gan:
    • Đôi khi gây tăng nồng độ AST và/hoặc ALT và các phosphatase kiềm mức độ trung binh và không có triệu chứng.
    • Hiếm khi xay ra viêm gan và vàng da ứ mật.
  • Các phản ứng quá mẫn:
    • Mày đay và ban đỏ trên da có thể xảy ra.
    • Hiếm gặp bệnh nhân bị ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da tróc, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
    • Cũng giống như các kháng sinh nhóm β-lactam khác, đã có báo cáo xảy ra phù mạch và phản ứng phản vệ.
    • Hiếm gặp bệnh nhân bị viêm thận kẽ.

Lưu ý

  • Đã quan sát thấy có các thay đổi trong các xét nghiệm chức năng gan ở một số bệnh nhân dùng amoxicillin và acid clavulanic. Ảnh hưởng đến lâm sàng của các thay đổi này chưa được khẳng định nhưng cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở các bệnh nhân có biểu hiện rối loạn chức năng gan.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách

Hộp 1 lọ 100ml.

Nhà sản xuất

Indchemie Health Specialities Pvt. Ltd.

Nơi sản xuất

Ấn Độ.

Địa chỉ mua sản phẩm

Chú ý : Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc

- Indclav 156 được bán tại địa chỉ:

Địa Chỉ  :  Thuốc Kê Đơn 24h 
                  Số 36A phố Xa La, phường Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

  • Hoặc mua online thông qua wedsite Thuockedon24h.vn Để nhận được tư vấn trực tiếp từ những dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm người dùng có thể inbox trực tiếp, thông qua zalo, messenger, hoặc Gọi Hotline: 0387326326

Thuockedon24h.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc.Cam kết chất lượng tốt nhất đến tận tay người mua hàng !

Thuockedon24h.vn  Hoạt động Online 24 giờ. Trân trọng !

MUA HÀNG

0387326326